Hiển thị các bài đăng có nhãn autel maxidas. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn autel maxidas. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 7 tháng 6, 2016

CÁC CHỈ SỐ TRÊN CHAI NHỚT CÓ Ý NGHĨA GÌ ?

Chọn nhớt phù hợp cho từng loại xe là việc rất quan trọng giúp xe hoạt động với hiệu suất cao nhất cũng như kéo dài tuổi thọ động cơ. Để chọn được loại nhớt phù hợp, bạn bắt buộc phải hiểu các chỉ số và tiêu chí trên chai nhớt. Chỉ số độ nhớt SAE, Phân cấp chất lượng API và Tiêu chuẩn kỹ thuật JASO cho nhớt xe máy là các thông số dầu nhớt cơ bản cần phải biết.

CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT SAE:
Nếu để ý, bạn sẽ thấy trên nhãn các loại nhớt thường có các thông số như 10W30, 20W40… Đây là chỉ số cho chúng ta biết được độ nhớt, hay nói cách khác là độ đặc/loãng của nhớt.
Độ nhớt càng lớn sẽ tương ứng với độ đặc của nhớt càng cao, đồng nghĩa với việc nhớt sẽ chảy chậm qua các khe máy trong quá trình vận hành. Đối với các dòng xe số còn vận hành tốt, bạn nên sử dụng nhớt có độ nhớt 40 để hạn chế ma sát, giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu. Với những loại xe số đã qua quá trình vận hành lâu dài ( khoảng > 40.000km) hoặc động cơ không còn vận hành tốt, bạn nên sử dụng nhớt có độ nhớt 50 để đảm bảo khả năng làm kín các chi tiết máy.
                                                   
SAE là tên gọi viết tắt của Hiệp Hội Kỹ Sư Ngành Ô tô (Society of Automotive Engineers) có trụ sở tại Mỹ. Tổ chức này đề ra tiêu chuẩn đánh giá phân loại dầu nhớt dựa vào độ nhớt.
Độ nhớt có đặc tính thay đổi theo nhiệt độ, nhiệt độ càng cao độ nhớt càng giảm, hay nói cách khác khi bị đun nóng dầu sẽ loãng ra.
Chúng ta thường thấy các thông số ví dụ như SAE 10W-40 chẳng hạn. Ý nghĩa các thông số số này như sau:
· Chữ “W” ở đây là viết tắt của chữ “Winter” (mùa đông).
· Theo tiêu chuẩn SAE J300 cho nhớt động cơ thì có 11 cấp độ bao gồm 6 cấp ở nhiệt độ thấp (mùa đông Winter) là 0w5w10w15w20w và 25w tương ứng với nhiệt độ thấp nhất mà nhớt còn bơm được lần lượt là -40, -35, -30, -25, -20, -15 độ C (trạng thái độ độ nhớt của tất cả các loại nhớt là bằng nhau và có giá trị rất cao). Ví dụ nhớt 25w thì nhiệt độ thấp nhất mà nhớt còn bơm lên được là -15 độ C.
· 5 cấp còn lại là 2030405060 tương ứng với độ nhớt động học tối thiểu ở 100 độ C lần lượt là 5.6,9.312.5,16.3,21.9 (Độ nhớt động học được đo qua thời gian để một thể tích chuẩn của dầu nhớt chảy qua một ống chuẩn ở một nhiệt độ chuẩn, thường là 40oC và 100oC. Đơn vị thường dùng là centiStokes cSt = mm2/s).
· Cấp nhớt phía trước chữ “W” thể hiện khả năng hỗ trợ vận hành của dầu nhớt ở điều kiện lạnh (khả năng chống đóng băng của dầu nhớt). Với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam, hầu như chúng ta chỉ cần quan tâm cấp nhớt phía sau chữ W, là chỉ số độ nhớt đo ở nhiệt độ 100oC – gần với nhiệt độ hoạt động của động cơ.
· Dầu nhớt có 2 ký hiệu độ nhớt như ví dụ phía trên là dầu nhớt đa cấp. Đặc điểm của dầu nhớt đa cấp là trong thành phần phụ gia có chứa phụ gia ổn định chỉ số độ nhớt. Phụ gia này là các hợp chất cao phân tử polymer sẽ bung ra khi nhiệt độ tăng để kềm chế sự giảm độ nhớt của dầu. Như ta có thể quan sát trên đồ thị bên dưới; đường màu đỏ thể hiện biến thiên độ nhớt của dầu 30, đường màu xanh thể hiện biến thiên độ nhớt của dầu 10, trong khoảng nhiệt độ từ -20oC đến 100oC. Dầu đa cấp 10W-30 có đường biểu diễn nằm giữa dầu 10 và dầu 30, nghĩa là có độ loãng như dầu 10 ở nhiệt độ -20oC và có độ đặc như dầu 30 ở 100oC.
                                            
CHỈ SỐ CẤP NHỚT API
API – Hiệp Hội Dầu Khí Hoa Kỳ (American Petroleum Institude), sự dụng một hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đơn giản hơn để phân cấp chất lượng dầu nhớt. Chỉ số API cũng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
API được định nghĩa gồm 2 ký tự:
· Ký tự đầu tiên dùng để quy định loại nhiên liệu mà động cơ sử dụng. (C đối với trường hợp động cơ sử dụng dầu diesel hoặc S đối với trường hợp động cơ sử dụng xăng)
· Ký tự thứ hai đại diện cho cấp chất lượng của nhớt, được quy định theo thứ tự bảng chữ cái: A, B, C, D, E….M, N. Càng về sau trong bảng chữ cái thì cấp chất lượng nhớt càng cao.
· Cấp API cao nhất tại thời điểm hiện tại đối với động cơ xăng là cấp SN, được ban hành vào tháng 10 năm 2010
· Lưu ý là từ cấp SM trở đi, các test đều được mô phỏng thử nghiệm trên động cơ xe ô tô chứ không thực nghiệm cho xe máy, nên có thể nói cấp API cao nhất đổi với xe máy là cấp SL. Các cấp SM, SN tuy mới hơn nhưng không được thực nghiệm tối ưu cho xe máy và xe động cơ Xăng.
                                            
                                                   
                                          

Một loại nhớt có API càng cao thì độ biến đổi độ nhớt theo nhiệt độ càng thấp, cùng với đó là khả năng trung hòa cặn bẩn của nhớt cũng tốt hơn. Vì vậy, sử dụng những loại nhớt có API cao sẽ giúp xe bạn được bôi trơn và bảo vệ tốt hơn.
VD: một loại nhớt có độ nhớt (độ đặc) là 50 nhưng có API thấp thì khi hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao, loại nhớt này chỉ còn lại độ nhớt 10. Trong khi một loại nhớt khác có độ nhớt (độ đặc) là 40 nhưng lại có API cao, khi hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao, loại nhớt này vẫn duy trì được độ nhớt 20-25.
CHỈ SỐ JASO
Nhật Bản sử dụng một hệ tiêu chuẩn riêng do Hiệp Hội Tiêu Chuẩn Ôtô Nhật Bản (Japanese Automotive Standards Organization) phát hành, được phân cấp dựa theo hệ số ma sát, gồm các loại sau:
– JASO MA và JASO MA2: nhớt dành cho các loại xe số 4 thì.
– JASO MB: dành cho các loại xe tay ga.
– JASO FC và JASO FD: dành cho xe số 2 thì.
                                            
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHI TIẾT:
Ngoài các chỉ số phân cấp chất lượng như đã nêu ở trên. Trên bao bì chai nhớt còn ghi rõ các thông số kỹ thuật của dầu nhớt. Đây là các thông số kỹ thuật chuyên ngành và là cơ sở để phân loại dầu nhớt thành các cấp chất lượng như đã nêu ở trên.
Ý nghĩa một số thông số kỹ thuật chính của dầu nhớt như sau:
– Màu sắc – mô tả cảm quan màu sắc dầu nhớt, quan sát bằng mắt thường
– Tỷ trọng riêng đo ở 20 oC (Density), chỉ độ nặng so với so với nước.
– Độ nhớt động học đo ở 40oC (Vicosity), tính bằng đơn vị cSt, đo bằng phương pháp kiểm ASTM D455.
                                                      
– Chỉ số thay đổi độ nhớt (Viscosity Index), chỉ sự thay đổi độ nhớt theo nhiệt độ. Chỉ số càng cao thì độ nhớt càng ít thay đổi theo nhiệt độ: độ nhớt giảm chậm hơn khi nhiệt độ tăng và tăng chậm hơn khi nhiệt độ giảm
– Nhiệt độ đông đặc của nhớt (Pour Point), chỉ nhiệt độ mà dầu nhớt bắt đầu đông đặc (đóng rắn), chỉ số này cho biết điều kiện nhệt độ tối thiểu để dầu nhớt có thể vận hành.
– Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (Flash Point), chỉ nhiệt độ dầu nhớt bắt đầu cháy, chỉ số này cho biết khả năng vận hành của dầu nhớt ở nhiệt độ cao. Nếu nhiệt độ này quá thấp thì nhớt dễ bị bốc cháy, sinh ra nhiều cặn và có thể gây kẹt động cơ. Nhớt cháy cũng gây nên tình trạng thiếu nhớt trong động cơ
– Trị số kiềm tổng (Total Base Number, TBN): Trong xăng, dầu diesel có lưu huỳnh, do đó khi cháy sẽ sinh ra axit gây ăn mòn và rỉ sét động cơ. Do đó các loại dầu nhớt được bổ sung kềm để trung hòa lượng axit này để tránh gây hại cho động cơ. Thông thường thì nhớt dành cho động cơ xăng có TBN > 6, nhớt dành cho động cơ diezen có TBN > 8 (mg KOH/kg).
Theo : otosaigon.com
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Hai, 6 tháng 6, 2016

Tiếng anh chuyên ngành ô tô qua hình ảnh ( phần 18) Hệ thống Common rail

Hệ thống Common rail là hệ thống rất quan trọng trong động cơ Diesel,hiểu được hệ thống này các kỹ thuật viên có thể sửa chữa cũng như bảo trì dễ dàng,tuy nhiên,gặp khó khăn trong quá trình đọc hiểu cũng như nghiên cứu tiếng Anh chuyên ngành gây ra cho nhiều anh em nản chí,chính vì lý do đó nên OBD Việt Nam xin gửi đến các anh em đang làm trong ngành phần dịch nghĩa Tiếng anh hệ thống Common Rail
Common Rail Diesel Fuel Systems
High pressure fuel pump: Bơm cao áp
Fuel supply inlet: Cửa nạp
Fuel return: Đường dầu hồi
Fuel metering control valve (solenoid): Bộ điều khiển van phun
High pressure fuel outletVan cao áp
Gear type transfer pumpBánh răng bơm
Pressure valve: Van áp suất
Suction valve: Van hút
Polygon ring: Vòng con lăn
Pump shaft with eccentric cam: Trục truyền động
Sơ đồ hệ thống phun Common Rail
High pressure pimp CP1: Bom cao áp
Rail pressure sensor:  Cảm biến áp suất
Common rail: Common rail tích trữ và điều áp nhiên liệu (hay awscquy thủy lực)
Injector: Vòi phun
Other sensors: Các cảm biến
Accelerator pedal: Chân ga
Control unit: Bộ điều khiển
Other actuators: Các bộ điều khiển van
Prefilter:  Thùng nhiên liệu
Fuel filter: Lọc nhiên liệu
PCV: Van an toàn.
Các phần trước.
Phần 1 : Động cơ
Phần 11 : Hộp số thường
Phần 12 : Vi sai – Cầu xe
Phần 13 : Hệ thống ABS
Phần 18 : Hệ thống Common Rail

Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Sáu, 3 tháng 6, 2016

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nén điều hòa trên xe hơi đời mới

Hệ thống điều hòa không khí hiện nay đã trở thành 1 hệ thống không thể thiếu dành cho mỗi chiếc xe hơi, bởi nó làm sạch không khí đem lại sự trong lành cũng như tách ẩm khỏi không khí , duy trì nhiệt độ mát mẻ bên trong xe tạo sự  thoải mái cho người sử dụng.
 Cũng vì nhu cầu về điều hòa không khí càng ngày càng cao nên hệ thống được nâng cấp và cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, tăng độ bền và sự tiện nghi . Trước đó hệ thống điều hòa được sử dụng, điều chỉnh hoàn toàn bằng tay thì ngay nay mọi thứ đã được tự động hóa nên người dùng đã dễ dàng sử dụng hơn.
Đối với hệ thống điều hòa cũ thường sử dụng loại máy nén hoàn toàn bằng cơ khí được dẫn động bằng ly hợp từ nên độ bền cơ khí không cao, nhanh hỏng, và năng suất sử  dụng thấp. Vì sử dụng ly hợp từ nên khi bật điều hòa  cũng như lúc ly hợp từ đóng ngắt sẽ có tải đột ngột dành cho động cơ khiến cho động cơ mất ổn định trong khoảng thời gian đóng ngắt đó nên cũng tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn, ly hợp hoạt động nhiều cũng nhanh hỏng.
 Ngày nay thì những loại máy nén sử dụng van điều khiển lưu lượng đã dần thay thế những máy nén cũ sử dụng ly hợp từ bới nó có nhiều ưu điểm như  : điều khiển áp suất ổn định, tự động duy trì nhiệt độ như mong muốn, ngăn ly hợp bị trượt, tiết kiệm nhiên liệu, động cơ hoạt động ổn định hơn.
Cấu tạo của máy nén :
    
Đây là loại máy nén hoạt động theo kiểu điều tiết lưu lượng gas để duy trì nhiệt độ trong xe như mong muốn. Máy nén có thể tích làm việc biến đổi là do hành trình của piston thay đổi dựa vào góc nghiêng (so với trục) của đĩa lắc (đĩa cam), thay đổi tùy theo lượng môi chất cần thiết cung cấp cho hệ thống. Góc nghiêng của đĩa lắc lớn thì hành trình của piston dài hơn, môi chất lạnh sẽ được bơm đi nhiều hơn. Khi góc nghiêng nhỏ, hành trình của píton sẽ ngắn, môi chất lạnh sẽ được bơm đi ít hơn. Điều này cho phép máy nén có thể chạy liên tục nhưng chỉ bơm đủ lượng môi chất lạnh cần thiết.
Góc nghiêng của đĩa lắc được điều khiển bởi một van điều khiển. Khi công tắc A/C bật sẽ cấp điện theo dạng duty (dải điện áp) xuống van điều khiển để điều khiển van thu hẹp khe hở làm giảm áp suất buồng xả thông với buồng điều khiển. Sự chênh lệch áp suất giữa piston và đĩa lắc sẽ tác động làm đĩa lắc thay đổi góc nghiêng qua đó điều khiển lưu lượng của môi chất lạnh để duy trì nhiệt độ trong xe theo ý muốn của người sử dụng.
                Điện áp xuống van điều khiển sẽ được duy trì theo dải điện áp để điều chỉnh khe hở van thông giữa buồng xả và buồng điều khiển. Van mở lớn hay nhỏ phụ thuộc vào các cảm biến đầu vào đưa về hộp để hộp cấp điện áp xuống van, điện áp càng cao thì mở nhỏ, điện áp thấp thì mở lớn, điện áp 12V thì đóng hoàn toàn. Vì thế sẽ không có khái niệm máy nén có ngắt hay là không ngắt nữa mà nó sẽ luôn quay khi động cơ nổ máy chỉ quan trọng hành trình của piston lớn hay nhỏ, lượng gas điều tiết nhiều hay ít. Nó chỉ ngắt điện xuống van điều khiển khi gặp sự cố như nhiệt độ trong xe quá thấp, áp suất gas quá cao hoặc quá thấp, nhiệt độ môi trường quá thấp, nhiệt độ nước quá cao để không cho máy nén hoạt động. Còn khi bình thường van điều khiển sẽ được hộp điều khiển bằng dải điện áp biến thiên để thay đổi hành trình của piston trong máy nén giúp duy trì nhiệt độ trong xe, vì thế khi ta đo nhiệt độ trong xe sẽ thấy khi đã đủ lạnh nhiệt độ sẽ dao động ở một mức độ nhất định và không có hiện tượng bị ngắt máy nén nữa.
Chúng ta có thể quan sát hình ảnh dưới đây để biết được quá trình hoạt động của máy nén. Ở đây chúng ta lấy hình ảnh nhiệt kế để thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trong xe và van điều khiển sẽ hoạt động theo các mức nhiệt độ đó:
Qua quan sát hình ảnh ở trên ta có thể thấy khi nhiệt độ trong xe cao hơn mức nhiệt độ ta chọn trên bảng điều khiển ( nó nhận biết qua cảm biến nhiệt độ giàn lạnh và nhiệt độ trong xe ) thì hộp AC sẽ cấp nguồn điện áp lớn hơn để điều khiển van đóng lại , khi đó áp suất buồng điều khiển sẽ thấp hơn áp suất buồng nạp (áp môi chất cao sẽ đẩy lá van hút và môi chất sẽ được đưa vào trong xi lanh) và như vậy piston sẽ bị đẩy lên tác động làm đĩa lắc nghiêng (một bên của đĩa lắc được giữ lại nhờ chốt hãm piston, chốt này tác dụng như một bản lề) dẫn đến lượng môi chất được piston nén sẽ nhiều hơn, việc làm lạnh sẽ cao và nhanh hơn.
            Tương tự như vậy khi nhiệt độ trong xe (quan sát qua nhiệt kế ở hình trên) thấp và dần đạt đến nhiệt độ cài đặt thì hộp sẽ cấp dải điện áp thấp dần tới van điều khiển, khi đó van sẽ dần mở ra dẫn môi chất ở buồng áp suất cao thông sang buồng điều khiển dẫn đến áp suất buồng điều khiển sẽ cao hơn áp suất buồng nạp,  nó tác động lên đĩa lắc và đỉnh piston làm hành trình piston giảm, lượng môi chất được điều tiết sẽ giảm đi và duy trì để đạt mức nhiệt độ như mong muốn.
  • Khi bật A/C , kiểm tra đã có điện ra van điều khiển, mà áp suất trên đồng hồ đo gas báo 2 bên cao áp và thấp áp gần bằng nhau hoặc quan sát bằng máy chẩn đoán trong dữ liệu data thấy van điều khiển có tín hiệu mở mà áp suất không thay đổi thì là van điều khiển hỏng, cần thay thế van.
  • Khi bật A/C điều hòa vẫn mát sau 1 hồi lại mất mát, kiểm tra điện vẫn có ở van điều khiển, áp suất thấp áp cao và áp suất cao áp thấp, sau đó ta tắt đi bật lại thì điều hòa lại mát, áp suất lại bình thường, và hiện tượng này cứ tiếp diễn là hiện tượng của máy nén đã bị hư hỏng ( thường là piston và xi lanh của máy nén đã bị xước).
Đó là 2 trường hợp hay gặp nhất của loại máy nén này, và để chắc chắn khi kiểm tra ta nên xả 1 chút gas ra để xem gas có mùi thối hoặc dầu đã tối màu chưa, nếu có thì chắc chắn bạn cần phải thay máy nén.
Và với loại máy nén này thì khi thay chúng ta cần vệ sinh hệ thống thật sạch, thay lọc gas, van tiết lưu và cần xem xét thay dàn nóng (dàn ngưng tụ) vì loại máy nén này khá là kén nên chỉ cần vệ sinh hệ thống không sạch sẽ , dàn nóng tản nhiệt kém (do đã bị lão hóa, lâu ngày hoạt động đóng cặn bẩn bên trong không thể vệ sinh hết được vì khi máy nén hỏng sẽ có mạt và cặn bẩn lẫn với dầu kết lại trên bề mặt trong dàn nóng) thì chỉ một thời gian ngắn nó sẽ lại bị hỏng.
 Lưu ý : khi thay thế loại máy nén này cần thay thế loại máy nén tốt, không nên thay loại máy nén bãi (nghĩa địa) hay máy nén rẻ tiền kém chất lượng nếu không bạn sẽ phải thay nhiều máy nén cho một chiếc xe đó.
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Vệ sinh van ERG như thế nào?

Kể từ những năm 1960, các nhà sản xuất xe đã trang bị Exhaust Gas Recirculation (EGR) van tuần hoàn khí xả,để giảm oxit nitơ (NOX) trong khí thải. Các van EGR truyền lại một lượng nhỏ khí thải vào chu kỳ đốt.Do nhiệt độ cao của khí thải cho phép các khoang đốt nóng lên nhanh chóng.Các loại khí trơ trong khí xã giúp cho giảm nhiệt độ động cơ khi nó đang hoạt động.Cho dù cơ khí hoặc điện tử,van EGRhoạt động mở và đóng để kiểm soát dòng khí. Nếu bị hở, động cơ sẻ nổ rung giật,tại không tải,hay ép ga. Nếu van bị kẹt đóng hoàn toàn,máy nổ lâu sẻ gay ra tiếng gõ,máy luôn hoạt động với nhiệt độ cao nên sẻ giảm tuổi thọ của động cơ. Để xe hoạt động ở ga không tải tốt, hoặc ép ga để vượt mặt hoạt động trơn tru hãy làm sạch van EGR của bạn.
Tháo ống chân không và kiểm tra chặt chẽ cái điểm kết nối(nứt hoặc bị hở), sau đó làm sạch các muội than,dùng các dung dịch vệ sinh xịt rửa nó,làm kín lại các điểm nối ống nếu bị hở.

Nới tất cả các bu lông bắt van EGR đến động cơ. Kiểm tra các miếng đệm lót  dưới cùng của van. Nếu nó không bị sờn hoặc nứt, bạn có thể tái sử dụng nó.

3. Làm sạch ống hồi khí xã về cổ hút. 
Sử dụng dung dịch chuyên dụng và một bàn chải nhỏ lông mịn như một bàn chải sắt, bàn chải đánh răng hoặc ống dẫn bụi để làm sạch các muội than từ ống hồi kim loại  và mặt cản khí trên van.Nếu có quá nhiều muội than xung quanh van EGR, bạn cũng có thể muốn  tiết kiệm thời gian cho mình thì nên thay thế nó bằng một cái mới.
Các ống vào là nơi mà các ống van kết nối với động cơ trong khi van EGR đóng.
5. Cài đặt lại các van EGR. 
Kiểm tra để đảm bảo màn  chân không di chuyển tự do, lắp ráp lại các van EGR.
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79
Nguồn từ: www.obdvietnam.vn

Thứ Tư, 1 tháng 6, 2016

Cách tải phần mềm tra mã lỗi ô tô bằng tiếng việt phiên bản 1.1

Trong quá trình sửa chữa,có rất nhiều khó khăn gặp phải khi biết được mã lỗi nhưng không biết lỗi đó có nghĩa là gì,có nhiều lý do khiến chúng ta không thể kết nối internet để tra cứu,do đó,một phần mềm offline là điều cần thiết.Để đáp ứng nhu cầu đó chúng tôi cho ra mắt phần mềm "Tra mã lỗi" phiên bản V1.1 với hơn 20.000 mã lỗi phục vụ quý khách hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Sáu, 27 tháng 5, 2016

Máy chẩn đoán đa năng G-SCAN 2 trên xe toyota Camry


Bước 1: Chọn dòng xe .
Bước 2:Lựa chọn xe.
- International:Quốc tế.
- Japan Domestic:Nhật bản.
Bước 3:Chọn loại cổng kết nối .
Bước 4:Chọn “OK”.
Bước 5:Chọn hệ thống kiểm tra.
Bước 6:Chọn chức năng phân tích mã lỗi DTC.
  1. Phân tích mã lỗi chẩn đoán DTC .
  2. Phân tích dữ liệu .
  3. Ghi dữ liệu động .
  4. Kiểm tra cơ cấu chấp hành .
  5. Chức năng đặc biệt .
Bước 7:Chọn chức năng phân tích dữ liệu.
Bước 8:Chọn chức năng kiểm tra cơ cấu chấp hành .

Bước 10:Chọn chức năng đặc biệt.

Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79